Lệnh dircolors trong linux với các ví dụ dễ hiểu

Lệnh dircolors trong linux dùng để tùy chỉnh màu sắc hiển thị của các loại file và thư mục khác nhau trên terminal. Bạn có thể sử dụng dircolors để tạo ra một môi trường làm việc trực quan và dễ dàng phân biệt các loại file. Việc cấu hình màu sắc giúp bạn nhanh chóng xác định file thực thi, file nén, hay thư mục một cách hiệu quả.

Lệnh dircolors trong linux là gì?

Lệnh dircolors trong Linux là một command dircolors in linux cho phép bạn tùy chỉnh màu sắc hiển thị của các loại tệp và thư mục khác nhau khi sử dụng lệnh ls. Nó đọc cấu hình từ một tệp, thường là .dircolors, để xác định màu sắc cho từng loại tệp, ví dụ như tệp thực thi, thư mục, liên kết tượng trưng, và các loại tệp khác. Việc sử dụng dircolors giúp bạn dễ dàng phân biệt các loại tệp khác nhau trong terminal, tăng hiệu quả làm việc. Bạn có thể tạo hoặc chỉnh sửa tệp cấu hình .dircolors để phù hợp với sở thích cá nhân và cải thiện khả năng đọc thông tin. Sau khi cấu hình, lệnh ls sẽ hiển thị các tệp và thư mục với màu sắc bạn đã chỉ định.

Tìm hiểu Mục đích của Lệnh dircolors

Trong bước này, bạn sẽ tìm hiểu về mục đích của lệnh dircolors trong Linux. Lệnh dircolors được dùng để tùy chỉnh bảng màu cho danh sách thư mục và tệp trong terminal.

Lệnh dircolors đọc một file cấu hình chỉ định các thiết lập màu cho các loại tệp và thư mục khác nhau. File cấu hình này thường nằm tại ~/.dircolors hoặc /etc/DIR_COLORS.

Hãy bắt đầu bằng cách kiểm tra các thiết lập màu hiện tại trên hệ thống của bạn:

dircolors --print-database

Ví dụ về đầu ra:

## Configuration file for dircolors, a utility to help you set the
## LS_COLORS environment variable used by GNU ls with the --color option.
## Copyright (C) 1996-2022 Free Software Foundation, Inc.
## Copying and distribution of this file, with or without modification,
## are permitted provided the copyright notice and this notice are preserved.
## The keywords COLOR, OPTIONS, and EIGHTBIT (honored by the
## slackware version of dircolors) are recognized but ignored.

## Below, there should be one TERM entry for each termtype that is colorizable
TERM linux
TERM su
TERM xterm
TERM xterm-color
TERM xterm-debian
TERM rxvt
TERM screen
TERM screen-256color
TERM tmux
TERM tmux-256color
TERM vt100
TERM cons25
TERM fbterm
TERM bay
TERM cygwin
TERM dtterm
TERM dvtm
TERM Eterm
TERM eterm-color
TERM foot
TERM gnome
TERM hurd
TERM jfbterm
TERM kitty
TERM konsole
TERM kterm
TERM lxterminal
TERM st
TERM terminator
TERM tmux-256color
TERM vte
TERM vte-256color
TERM xfce4-terminal
TERM alacritty
TERM alacritty-direct
TERM urxvt
TERM urxvt-256color
TERM screen-256color-bce

## Below are the color init strings for the basic file types. A color init
## string consists of one or more of the following numeric codes:
## Attribute codes:
## 00=none 01=bold 04=underscore 05=blink 07=reverse 08=concealed
## Text color codes:
## 30=black 31=red 32=green 33=yellow 34=blue 35=magenta 36=cyan 37=white
## Background color codes:
## 40=black 41=red 42=green 43=yellow 44=blue 45=magenta 46=cyan 47=white
NORMAL 00 ## global default, although everything should be something.
FILE 00 ## normal file
DIR 01;34 ## directory
LINK 01;36 ## symbolic link
FIFO 33 ## pipe
SOCK 01;35 ## socket
DOOR 01;35 ## door
BLK 01;33 ## block device driver
CHR 01;33 ## character device driver
ORPHAN 01;05;37;41 ## orphaned symlinks
MISSING 01;05;37;41 ## ... and the files they point to
EXEC 01;32 ## executable file

Đầu ra hiển thị các thiết lập màu hiện tại cho các loại tệp và thư mục khác nhau. Bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập này bằng cách sửa đổi file cấu hình ~/.dircolors.

Trong bước tiếp theo, bạn sẽ học cách tùy chỉnh màu thư mục và tệp bằng lệnh dircolors.

Tùy chỉnh Màu sắc Thư mục và Tập tin

Trong bước này, bạn sẽ học cách tùy chỉnh màu sắc cho thư mục và tập tin bằng lệnh dircolors.

Đầu tiên, hãy tạo một file cấu hình .dircolors tùy chỉnh trong thư mục ~/project của bạn nhé.

nano ~/.dircolors

Hãy thêm nội dung sau vào file cấu hình .dircolors mà bạn vừa tạo nha.

## Custom dircolors configuration
NORMAL 00
FILE 00
DIR 01;32
LINK 01;36
EXEC 01;33

Cấu hình này sẽ thiết lập các tùy chọn màu sắc như sau cho hệ thống của bạn.

  • Các file thông thường: màu mặc định (00)
  • Thư mục: màu xanh lá cây đậm (01;32)
  • Liên kết tượng trưng (Symbolic links): màu xanh lơ đậm (01;36)
  • File thực thi (Executable files): màu vàng đậm (01;33)

Hãy lưu lại và thoát khỏi file cấu hình .dircolors vừa chỉnh sửa.

Bây giờ, hãy áp dụng các thiết lập màu sắc mới mà bạn vừa cấu hình nha.

eval $(dircolors ~/.dircolors)

Bạn sẽ thấy màu sắc của thư mục và tập tin thay đổi ngay trong terminal của mình.

Để thay đổi có hiệu lực vĩnh viễn, hãy thêm lệnh eval $(dircolors ~/.dircolors) vào file ~/.bashrc hoặc ~/.zshrc.

Việc bạn chọn file nào sẽ phụ thuộc vào shell mà bạn đang sử dụng đó.

Hãy cùng kiểm tra lại các thay đổi mà bạn vừa thực hiện xem sao nhé.

ls -l ~/project

Ví dụ về kết quả đầu ra:

total 0
drwxr-xr-x 2 labex labex 4096 Apr 18 12:34 [1;32mdirectory[0m
-rw-r--r-- 1 labex labex    0 Apr 18 12:34 [0mfile.txt[0m
lrwxrwxrwx 1 labex labex    5 Apr 18 12:34 [1;36msymlink[0m -> file.txt
-rwxr-xr-x 1 labex labex    0 Apr 18 12:34 [1;33mexecutable[0m

Như bạn thấy, thư mục, liên kết tượng trưng và file thực thi đã hiển thị với màu sắc tùy chỉnh.

Màu sắc này được thiết lập trong file .dircolors mà bạn đã cấu hình trước đó.

Quản lý các tập tin cấu hình dircolors

Trong bước cuối cùng này, bạn sẽ học cách quản lý các tập tin cấu hình dircolors.

Lệnh dircolors đọc các tập tin cấu hình để xác định màu sắc cho danh sách thư mục và tập tin. Tập tin cấu hình mặc định nằm tại /etc/DIR_COLORS, nhưng bạn cũng có thể dùng tập tin tùy chỉnh trong thư mục home (~/.dircolors).

Hãy cùng khám phá các cách khác nhau để quản lý các tập tin cấu hình dircolors:

  1. Xem tập tin cấu hình trên toàn hệ thống:
cat /etc/DIR_COLORS

Tập tin này chứa các cài đặt màu sắc mặc định cho toàn bộ hệ thống.

  1. Tạo một tập tin cấu hình tùy chỉnh:
nano ~/.dircolors

Bạn có thể tạo một tập tin cấu hình tùy chỉnh trong thư mục home (~/.dircolors) và ghi đè các cài đặt trên toàn hệ thống.

  1. Áp dụng cấu hình tùy chỉnh:
eval $(dircolors ~/.dircolors)

Sau khi tạo tập tin cấu hình tùy chỉnh, bạn cần áp dụng các thay đổi bằng lệnh eval.

  1. Làm cho cấu hình tùy chỉnh trở nên vĩnh viễn:
echo 'eval $(dircolors ~/.dircolors)' >> ~/.bashrc

Để làm cho cấu hình tùy chỉnh trở nên vĩnh viễn, bạn có thể thêm lệnh eval vào tập tin khởi động shell (ví dụ: ~/.bashrc hoặc ~/.zshrc).

Bây giờ, hãy xác minh rằng cấu hình tùy chỉnh đang được sử dụng:

ls -l ~/project

Màu sắc của thư mục và tập tin sẽ phản ánh các cài đặt tùy chỉnh mà bạn đã định nghĩa trong tập tin ~/.dircolors.

Kết luận cho linux dircolors command

```html

Vậy là bạn đã nắm được cách tùy biến màu sắc thư mục và tập tin trong Linux rồi đấy! Việc sử dụng linux dircolors command không chỉ giúp bạn dễ dàng phân biệt các loại file hơn mà còn làm cho giao diện dòng lệnh của bạn trở nên sinh động và cá tính hơn. Đừng ngại thử nghiệm với các giá trị màu khác nhau để tìm ra bảng màu ưng ý nhất cho mình nhé. Hãy nhớ rằng, một chút sáng tạo sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả và thoải mái hơn rất nhiều. Chúc bạn có những trải nghiệm tuyệt vời với Linux và đừng quên chia sẻ những bí kíp hay ho của bạn cho mọi người cùng biết nhé! Hy vọng hướng dẫn này hữu ích cho bạn trên hành trình khám phá thế giới Linux đầy thú vị.

```
Last Updated : 17/10/2025