Các lệnh xử lý và chỉnh sửa văn bản trong Linux

Xử lý và chỉnh sửa văn bản

Các lệnh xử lý và chỉnh sửa văn bản trong Linux giúp người dùng tạo, đọc và biên tập tệp văn bản trực tiếp ngay trên dòng lệnh. Bạn có thể sử dụng `cat`, `less`, `more` để xem nội dung, hoặc dùng các trình soạn thảo như nano, vi, vim để chỉnh sửa nhanh và tiện lợi. Bên cạnh đó, các công cụ mạnh mẽ như grep, sed, awk cho phép tìm kiếm, lọc và xử lý dữ liệu trong tệp một cách linh hoạt và chính xác. Những lệnh này đặc biệt hữu ích khi làm việc với tệp cấu hình, log hệ thống hoặc dữ liệu dạng text. Đây là nhóm công cụ thiết yếu giúp quản trị viên và người dùng Linux thao tác văn bản hiệu quả.

Command Mô tả
grep Lệnh grep dùng để tìm kiếm mẫu chuỗi trong tệp hoặc đầu ra của lệnh khác.
sed Lệnh sed xử lý và thay thế văn bản theo luồng (stream editor).
awk Lệnh awk xử lý và phân tích văn bản theo cột, thường dùng để trích xuất/gộp dữ liệu bảng.
cut Lệnh cut trích xuất trường hoặc ký tự từ mỗi dòng theo phân cách hoặc vị trí.
paste Lệnh paste ghép các dòng từ nhiều tệp theo cột.
sort Lệnh sort sắp xếp các dòng trong tệp theo thứ tự chữ hoặc số.
uniq Lệnh uniq loại bỏ các dòng trùng lặp liền kề (thường kết hợp với sort).
tr Lệnh tr thay thế, xóa hoặc chuyển đổi ký tự trong luồng văn bản.
head Lệnh head hiển thị những dòng đầu tiên của tệp (mặc định 10 dòng).
tail Lệnh tail hiển thị những dòng cuối cùng của tệp; tail -f theo dõi log.
wc Lệnh wc đếm số dòng, từ và ký tự trong tệp hoặc đầu vào.
diff Lệnh diff so sánh hai tệp và in ra sự khác biệt ở dạng patch/đoạn so sánh.
patch Lệnh patch áp dụng file bản vá (diff) lên tệp nguồn để cập nhật thay đổi.
split Lệnh split chia tệp lớn thành nhiều tệp nhỏ hơn theo kích thước hoặc dòng.
join Lệnh join nối hai tệp dựa trên trường chung giống như phép nối join của DB.
fmt Lệnh fmt định dạng lại văn bản để giới hạn độ dài dòng hợp lý.
fold Lệnh fold ngắt dòng dài thành nhiều dòng ngắn theo độ rộng chỉ định.
expand Lệnh expand thay thế ký tự tab bằng khoảng trắng.
col Lệnh col xử lý các ký tự điều khiển (control characters) trong luồng văn bản.
colrm Lệnh colrm xóa các cột ký tự cụ thể trong mỗi dòng của tệp văn bản.
comm Lệnh comm so sánh hai tệp đã được sắp xếp và in các cột: chỉ trong file1, chỉ trong file2, chung.
csplit Lệnh csplit chia tệp theo mẫu hoặc số dòng, tạo nhiều tệp con.
ispell Lệnh ispell kiểm tra chính tả theo từ điển tương tác.
spell Lệnh spell phát hiện lỗi chính tả trong tệp văn bản.
diffstat Lệnh diffstat hiển thị thống kê tóm tắt (số dòng thêm/bỏ) từ output của diff.
expr Lệnh expr thực hiện biểu thức số học và xử lý chuỗi trong shell script.
aspell Lệnh aspell là công cụ kiểm tra chính tả hiện đại hơn, hỗ trợ sửa tự động.
emacs Trình soạn thảo emacs mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ và môi trường phát triển.
gawk Như đã nêu, gawk là phiên bản GNU của AWK với nhiều tính năng mở rộng.
indent Lệnh indent dùng để định dạng mã nguồn C/C++ theo chuẩn nhất định.
sdiff Lệnh sdiff hiển thị hai tệp cạnh nhau để so sánh và hợp nhất khác biệt.
tac Lệnh tac in các dòng tệp theo thứ tự ngược lại (reverse của cat).
unexpand Lệnh unexpand chuyển đổi khoảng trắng thành tab khi thích hợp.
unix2dos Lệnh unix2dos chuyển kết thúc dòng từ định dạng Unix (LF) sang DOS (CRLF).
vi Trình soạn thảo vi (và vim) là editor dòng lệnh phổ biến cho chỉnh sửa tệp.
ed Trình soạn thảo dòng lệnh cổ điển ed dùng để chỉnh sửa từng dòng.
egrep Lệnh egrep (hoặc grep -E) tìm kiếm bằng biểu thức chính quy mở rộng.
ex Trình soạn thảo dòng lệnh ex là phiên bản dòng lệnh của vi.
fgrep Lệnh fgrep (hoặc grep -F) tìm kiếm chuỗi cố định, không xử lý regex.
jed Editor jed là editor nhẹ, hỗ trợ nhiều tính năng cho lập trình.
joe Editor joe thân thiện, dễ dùng cho người mới bắt đầu.
look Lệnh look tìm và hiển thị các từ bắt đầu bằng chuỗi chỉ định từ tệp từ điển.
pico Editor pico đơn giản, hay dùng để chỉnh sửa nhanh trong terminal.
column Lệnh column định dạng văn bản thành bảng/cột gọn gàng để hiển thị.
Last Updated : 21/10/2025