Các tiện ích khác
Các lệnh tiện ích khác trong Linux là tập hợp những công cụ hỗ trợ nhiều tác vụ đa dạng mà không thuộc nhóm chính như mạng, hệ thống hay tệp. Bạn có thể sử dụng các lệnh như date, cal, uptime, which hoặc man để xem thông tin ngày giờ, tra cứu tài liệu, kiểm tra vị trí chương trình hay theo dõi thời gian hoạt động của hệ thống. Những lệnh này tuy nhỏ gọn nhưng rất hữu ích trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng Linux hàng ngày. Chúng giúp người dùng tiết kiệm thời gian, nhanh chóng tìm kiếm thông tin và hỗ trợ quản lý hệ thống linh hoạt hơn.
| Command | Mô tả |
|---|---|
| man | Lệnh man hiển thị trang hướng dẫn sử dụng (manual page) cho các lệnh Linux. |
| info | Lệnh info cung cấp tài liệu chi tiết hơn về lệnh hoặc chương trình trong hệ thống. |
| whatis | Lệnh whatis hiển thị mô tả ngắn gọn về một lệnh hoặc chương trình. |
| apropos | Lệnh apropos tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu mô tả các lệnh có chứa từ khóa nhất định. |
| yes | Lệnh yes lặp lại một chuỗi ký tự liên tục cho đến khi dừng lại bằng tay. |
| sleep | Lệnh sleep tạm dừng thực thi trong khoảng thời gian xác định (tính bằng giây). |
| bc | Lệnh bc cung cấp máy tính dòng lệnh hỗ trợ tính toán số học chính xác cao. |
| clear | Lệnh clear xóa toàn bộ nội dung hiện tại trên màn hình terminal. |
| reset | Lệnh reset khôi phục lại trạng thái terminal về mặc định ban đầu. |
| echo | Lệnh echo in ra chuỗi văn bản hoặc giá trị biến trong terminal. |
| printf | Lệnh printf in ra văn bản theo định dạng tùy chỉnh tương tự ngôn ngữ C. |
| seq | Lệnh seq tạo dãy số tuần tự theo khoảng cách và giới hạn định sẵn. |
| history | Lệnh history hiển thị danh sách các lệnh đã thực thi trong terminal. |
| xargs | Lệnh xargs xây dựng và thực thi lệnh từ dữ liệu đầu vào tiêu chuẩn (stdin). |
| factor | Lệnh factor phân tích một số thành các thừa số nguyên tố. |
| units | Lệnh units chuyển đổi giữa các đơn vị đo lường khác nhau. |
| script | Lệnh script ghi lại toàn bộ phiên làm việc terminal vào tệp log. |
| scriptreplay | Lệnh scriptreplay phát lại phiên làm việc đã được ghi bởi script. |
| xdg-open | Lệnh xdg-open mở tệp hoặc URL bằng ứng dụng mặc định trong môi trường desktop. |
| poweroff | Lệnh poweroff tắt nguồn hệ thống an toàn. |
| access | Lệnh access kiểm tra quyền truy cập của người dùng với tệp hoặc thư mục. |
| accton | Lệnh accton bật hoặc tắt tính năng ghi nhận hoạt động người dùng (process accounting). |
| acpi | Lệnh acpi hiển thị thông tin về pin, nhiệt độ và trạng thái nguồn của hệ thống. |
| acpid | Lệnh acpid là daemon quản lý sự kiện ACPI như nút nguồn, pin, nhiệt độ... |
| addr2line | Lệnh addr2line chuyển đổi địa chỉ bộ nhớ thành tên hàm và dòng mã nguồn tương ứng. |
| agetty | Lệnh agetty quản lý kết nối thiết bị terminal và đăng nhập người dùng. |
| amixer | Lệnh amixer điều khiển âm lượng và thiết bị âm thanh ALSA từ dòng lệnh. |
| aplay | Lệnh aplay phát tệp âm thanh định dạng WAV thông qua thiết bị âm thanh. |
| aplaymidi | Lệnh aplaymidi phát các tệp MIDI qua thiết bị hỗ trợ. |
| autoupdate | Lệnh autoupdate tự động cập nhật tệp cấu hình autoconf thành phiên bản mới hơn. |
| banner | Lệnh banner in văn bản lớn trên terminal bằng ký tự ASCII. |
| biff | Lệnh biff bật hoặc tắt thông báo email mới trên terminal. |
| bzcmp | Lệnh bzcmp so sánh hai tệp nén .bz2 bằng cách giải nén tạm thời rồi đối chiếu nội dung. |
| case | Lệnh case thực hiện cấu trúc điều kiện trong shell script tương tự switch-case. |
| cc | Lệnh cc là tên khác của trình biên dịch C (thường trỏ đến gcc). |
| chvt | Lệnh chvt chuyển đổi giữa các terminal ảo (virtual terminal) trong Linux. |
| cpp | Lệnh cpp là tiền xử lý C (C Preprocessor), xử lý macro và chỉ thị biên dịch. |
| cupsd | Lệnh cupsd là daemon hệ thống in CUPS, quản lý hàng đợi và máy in. |
| dc | Lệnh dc là máy tính dòng lệnh hỗ trợ tính toán bằng ngôn ngữ hậu tố (RPN). |
| dir | Lệnh dir liệt kê nội dung thư mục tương tự lệnh ls. |
| disable | Lệnh disable tạm thời vô hiệu hóa lệnh hoặc dịch vụ. |
| domainname | Lệnh domainname hiển thị hoặc thiết lập tên miền NIS của hệ thống. |
| dos2unix | Lệnh dos2unix chuyển đổi tệp văn bản từ định dạng Windows (CRLF) sang Unix (LF). |
| dosfsck | Lệnh dosfsck kiểm tra và sửa lỗi hệ thống tệp FAT (MS-DOS). |
| exec | Lệnh exec thực thi chương trình mới thay thế tiến trình hiện tại của shell. |
| fc | Lệnh fc hiển thị hoặc chỉnh sửa lại các lệnh đã nhập gần đây trong shell. |
| fc-cache | Lệnh fc-cache xây dựng hoặc cập nhật bộ đệm phông chữ (font cache). |
| fc-list | Lệnh fc-list liệt kê tất cả phông chữ có sẵn trên hệ thống. |
| getent | Lệnh getent truy xuất thông tin từ các cơ sở dữ liệu hệ thống như passwd, group, hosts... |
| gs | Lệnh gs (Ghostscript) xử lý và hiển thị tệp PostScript hoặc PDF. |
| hash | Lệnh hash lưu hoặc hiển thị bảng băm các lệnh đã được shell tìm kiếm trước đó. |
| hexdump | Lệnh hexdump hiển thị nội dung tệp ở dạng mã hex để kiểm tra dữ liệu nhị phân. |
| hostid | Lệnh hostid hiển thị mã định danh duy nhất của máy tính (thường là địa chỉ mạng). |
| iconv | Lệnh iconv chuyển đổi mã hóa ký tự của tệp văn bản. |
| import | Lệnh import chụp ảnh màn hình và lưu lại thành tệp hình. |
| install | Lệnh install sao chép tệp và thiết lập quyền, được dùng trong quá trình biên dịch hoặc cài đặt. |
| ipcrm | Lệnh ipcrm xóa tài nguyên IPC như semaphore, shared memory, và message queue. |
| ipcs | Lệnh ipcs hiển thị thông tin về tài nguyên IPC đang hoạt động trong hệ thống. |
| pinky | Lệnh pinky hiển thị thông tin người dùng đang đăng nhập, dạng rút gọn của finger. |
| ranlib | Lệnh ranlib tạo hoặc cập nhật bảng chỉ mục cho thư viện tĩnh (.a). |
| rev | Lệnh rev đảo ngược chuỗi ký tự trên mỗi dòng của tệp hoặc đầu vào. |