Các lệnh quản lý người dùng và quyền truy cập trong Linux

Quản lý người dùng và quyền truy cập

Các lệnh quản lý người dùng và quyền truy cập trong Linux giúp bạn dễ dàng tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa tài khoản người dùng khi cần. Bằng cách gán các quyền truy cập khác nhau, bạn có thể bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi truy cập trái phép. Ngoài ra, các lệnh này còn hỗ trợ quản lý nhóm người dùng, phân quyền cho thư mục và tệp tin một cách hiệu quả. Việc sử dụng các công cụ như useradd, usermod, passwd, chmodchown giúp tăng cường tính bảo mật và kiểm soát hệ thống tốt hơn. Đây là những lệnh cơ bản nhưng vô cùng quan trọng để đảm bảo người dùng chỉ được phép truy cập vào các tài nguyên phù hợp với quyền hạn của họ.

Command Mô tả
useradd Lệnh useradd tạo tài khoản người dùng mới trên hệ thống cùng với thư mục home và thiết lập mặc định.
userdel Lệnh userdel xóa tài khoản người dùng khỏi hệ thống và có thể xóa luôn thư mục home của họ.
usermod Lệnh usermod chỉnh sửa thông tin tài khoản người dùng hiện có như nhóm, thư mục home hoặc shell đăng nhập.
groupadd Lệnh groupadd tạo nhóm người dùng mới trong hệ thống.
groupdel Lệnh groupdel xóa một nhóm người dùng khỏi hệ thống.
groupmod Lệnh groupmod chỉnh sửa thông tin của một nhóm người dùng, như tên hoặc ID nhóm.
passwd Lệnh passwd thay đổi mật khẩu của người dùng, yêu cầu nhập lại để xác nhận.
chown Lệnh chown thay đổi quyền sở hữu tệp hoặc thư mục cho người dùng và nhóm chỉ định.
chmod Lệnh chmod thay đổi quyền truy cập (đọc, ghi, thực thi) của tệp hoặc thư mục.
chgrp Lệnh chgrp thay đổi nhóm sở hữu của tệp hoặc thư mục.
umask Lệnh umask xác định quyền mặc định khi tạo tệp hoặc thư mục mới.
sudo Lệnh sudo cho phép người dùng thực thi lệnh với quyền quản trị (root) tạm thời.
su Lệnh su chuyển người dùng hiện tại sang tài khoản khác, thường là root.
id Lệnh id hiển thị thông tin nhận dạng của người dùng như UID, GID và nhóm liên kết.
who Lệnh who liệt kê danh sách người dùng đang đăng nhập vào hệ thống.
whoami Lệnh whoami hiển thị tên người dùng hiện tại đang đăng nhập.
chfn Lệnh chfn thay đổi thông tin cá nhân của người dùng như tên đầy đủ, số điện thoại, hoặc phòng ban.
chsh Lệnh chsh thay đổi shell đăng nhập mặc định của người dùng.
newgrp Lệnh newgrp chuyển sang nhóm khác trong cùng phiên làm việc hiện tại.
last Lệnh last hiển thị lịch sử đăng nhập của người dùng dựa trên log /var/log/wtmp.
lastb Lệnh lastb hiển thị các lần đăng nhập thất bại được ghi lại trong /var/log/btmp.
finger Lệnh finger hiển thị thông tin chi tiết về người dùng như tên, thư mục home, shell và thời gian đăng nhập cuối.
groups Lệnh groups liệt kê các nhóm mà người dùng hiện tại thuộc về.
gpasswd Lệnh gpasswd quản lý mật khẩu và thành viên của nhóm người dùng.
pwconv Lệnh pwconv đồng bộ hóa dữ liệu người dùng giữa file /etc/passwd và /etc/shadow.
pwunconv Lệnh pwunconv đảo ngược quá trình pwconv, chuyển mật khẩu từ /etc/shadow về /etc/passwd.
grpconv Lệnh grpconv đồng bộ hóa thông tin nhóm giữa /etc/group và /etc/gshadow.
grpunconv Lệnh grpunconv đảo ngược quá trình grpconv, loại bỏ việc sử dụng file /etc/gshadow.
newaliases Lệnh newaliases cập nhật cơ sở dữ liệu alias cho hệ thống mail từ file cấu hình /etc/aliases.
users Lệnh users hiển thị danh sách người dùng hiện đang đăng nhập vào hệ thống.
Last Updated : 21/10/2025