Mạng và giao tiếp
Các lệnh mạng và giao tiếp trong Linux giúp quản lý kết nối mạng, kiểm tra trạng thái và truyền dữ liệu hiệu quả. Bạn có thể sử dụng các lệnh như ping, ifconfig, ip, netstat để kiểm tra kết nối, địa chỉ IP và trạng thái giao tiếp giữa các thiết bị. Ngoài ra, các lệnh như scp, ssh hay ftp hỗ trợ truyền tệp và truy cập từ xa một cách an toàn. Những công cụ này rất quan trọng để duy trì mạng ổn định, khắc phục sự cố và quản lý hệ thống từ xa. Chúng là kỹ năng cần thiết cho quản trị viên và người dùng Linux trong môi trường mạng hiện đại.
| Command | Mô tả |
|---|---|
| ping | Lệnh ping kiểm tra khả năng kết nối mạng tới một địa chỉ IP hoặc tên miền bằng cách gửi gói tin ICMP. |
| netstat | Lệnh netstat hiển thị các kết nối mạng, bảng định tuyến và thống kê giao thức. |
| ifconfig | Lệnh ifconfig cấu hình và hiển thị thông tin giao diện mạng. |
| ssh | Lệnh ssh kết nối đến máy chủ từ xa qua giao thức bảo mật SSH. |
| scp | Lệnh scp sao chép tệp giữa các hệ thống qua SSH an toàn. |
| ftp | Lệnh ftp truyền tải tệp giữa máy tính và máy chủ qua giao thức FTP. |
| wget | Lệnh wget tải tệp từ web hoặc FTP về hệ thống thông qua URL. |
| curl | Lệnh curl truyền tải dữ liệu qua nhiều giao thức như HTTP, HTTPS, FTP và SCP. |
| traceroute | Lệnh traceroute theo dõi đường đi của gói tin từ máy tính tới máy đích. |
| telnet | Lệnh telnet kết nối đến máy chủ từ xa sử dụng giao thức Telnet. |
| nslookup | Lệnh nslookup tra cứu thông tin DNS của tên miền hoặc địa chỉ IP. |
| dig | Lệnh dig truy vấn hệ thống DNS để lấy thông tin chi tiết hơn so với nslookup. |
| route | Lệnh route hiển thị và chỉnh sửa bảng định tuyến mạng của hệ thống. |
| ip | Lệnh ip quản lý giao diện mạng, địa chỉ IP, định tuyến và kết nối. |
| nmap | Lệnh nmap quét mạng và phát hiện các thiết bị, cổng mở hoặc dịch vụ đang hoạt động. |
| ifup | Lệnh ifup kích hoạt một giao diện mạng đã được cấu hình. |
| ifdown | Lệnh ifdown tắt hoặc vô hiệu hóa một giao diện mạng. |
| hostname | Lệnh hostname hiển thị hoặc đặt tên máy chủ của hệ thống. |
| hostnamectl | Lệnh hostnamectl quản lý thông tin máy chủ qua systemd, bao gồm hostname và OS. |
| arp | Lệnh arp hiển thị hoặc chỉnh sửa bảng ánh xạ địa chỉ IP và MAC (ARP cache). |
| netcat | Lệnh netcat (nc) kiểm tra kết nối mạng, truyền dữ liệu hoặc mở cổng lắng nghe. |
| nmcli | Lệnh nmcli điều khiển NetworkManager từ dòng lệnh để cấu hình mạng. |
| tcpdump | Lệnh tcpdump bắt và phân tích gói tin mạng đi qua giao diện chỉ định. |
| ss | Lệnh ss hiển thị thông tin kết nối socket, thay thế cho netstat. |
| iwconfig | Lệnh iwconfig cấu hình các tham số mạng không dây như SSID, tần số, công suất. |
| ethtool | Lệnh ethtool hiển thị và cấu hình thông tin phần cứng của card mạng Ethernet. |
| smbclient | Lệnh smbclient truy cập và quản lý chia sẻ SMB/CIFS trên mạng Windows. |
| smbstatus | Lệnh smbstatus hiển thị trạng thái phiên làm việc Samba đang hoạt động. |
| mailq | Lệnh mailq hiển thị danh sách thư đang nằm trong hàng đợi của hệ thống mail. |
| host | Lệnh host tra cứu thông tin DNS đơn giản cho tên miền hoặc địa chỉ IP. |
| arpwatch | Lệnh arpwatch giám sát bảng ARP để phát hiện thay đổi địa chỉ IP–MAC bất thường. |
| iftop | Lệnh iftop hiển thị lưu lượng mạng theo thời gian thực trên từng kết nối. |
| iptables | Lệnh iptables cấu hình tường lửa để kiểm soát lưu lượng mạng vào/ra. |
| iptables-save | Lệnh iptables-save xuất cấu hình tường lửa hiện tại ra tệp lưu trữ. |
| tracepath | Lệnh tracepath xác định đường đi của gói tin đến máy đích tương tự traceroute. |
| uuname | Lệnh uuname hiển thị danh sách các hệ thống UUCP đã biết trong mạng. |
| vnstat | Lệnh vnstat giám sát và thống kê lưu lượng mạng theo thời gian dài. |
| whois | Lệnh whois truy vấn thông tin đăng ký tên miền và chủ sở hữu. |
| apachectl | Lệnh apachectl quản lý dịch vụ Apache HTTP Server (bắt đầu, dừng, kiểm tra). |
| httpd | Lệnh httpd khởi chạy tiến trình máy chủ web Apache. |
| nc(netcat) | Lệnh nc (netcat) là công cụ mạng đa năng để truyền dữ liệu, kiểm tra cổng và debug. |
| lpr | Lệnh lpr gửi tài liệu tới máy in để in qua hàng đợi in. |
| lpq | Lệnh lpq hiển thị trạng thái hàng đợi in hiện tại. |
| lprm | Lệnh lprm xóa tác vụ in khỏi hàng đợi. |
| lpd | Lệnh lpd khởi chạy dịch vụ in ấn (Line Printer Daemon). |
| tftp | Lệnh tftp truyền tệp bằng giao thức Trivial FTP. |
| ncftp | Lệnh ncftp là phiên bản FTP nâng cao có hỗ trợ tự động hóa và giao diện thân thiện hơn. |
| ftpshut | Lệnh ftpshut gửi thông báo và tắt máy chủ FTP sau thời gian định sẵn. |
| ftpwho | Lệnh ftpwho hiển thị danh sách người dùng đang kết nối tới máy chủ FTP. |
| ftpcount | Lệnh ftpcount hiển thị số lượng người dùng FTP đang hoạt động. |
| uuto | Lệnh uuto gửi tệp giữa các hệ thống thông qua UUCP. |
| uupick | Lệnh uupick nhận và xử lý các tệp UUCP gửi đến. |
| uucico | Lệnh uucico truyền thông giữa các hệ thống UUCP để gửi và nhận tệp. |
| uulog | Lệnh uulog hiển thị nhật ký hoạt động của hệ thống UUCP. |
| dip | Lệnh dip cấu hình và điều khiển kết nối mạng PPP qua modem. |
| minicom | Lệnh minicom là chương trình terminal mô phỏng thiết bị nối tiếp để cấu hình modem hoặc thiết bị mạng. |
| mesg | Lệnh mesg cho phép hoặc chặn người khác gửi tin nhắn đến terminal của bạn. |
| wall | Lệnh wall gửi thông báo đến tất cả người dùng đang đăng nhập. |
| write | Lệnh write gửi tin nhắn trực tiếp đến người dùng khác qua terminal. |
| talk | Lệnh talk mở phiên trò chuyện trực tiếp giữa hai người dùng qua terminal. |
| ytalk | Lệnh ytalk mở phiên trò chuyện đa người dùng qua mạng nội bộ. |
| smbd | Lệnh smbd là tiến trình chính của dịch vụ Samba, cung cấp chia sẻ tệp và in ấn. |
| testparm | Lệnh testparm kiểm tra tệp cấu hình Samba để phát hiện lỗi cú pháp. |
| pppstats | Lệnh pppstats hiển thị thống kê kết nối PPP (Point-to-Point Protocol). |
| cu | Lệnh cu kết nối tới thiết bị hoặc hệ thống khác thông qua cổng nối tiếp. |
| getty | Lệnh getty quản lý các terminal vật lý và chờ người dùng đăng nhập. |
| mingetty | Lệnh mingetty là phiên bản nhẹ hơn của getty dành cho terminal ảo (TTY). |
| tty | Lệnh tty hiển thị tên thiết bị terminal hiện tại của người dùng. |