Lập trình và viết script
Các lệnh lập trình và viết kịch bản (scripting) trong Linux giúp tự động hóa tác vụ, xử lý dữ liệu và quản lý hệ thống hiệu quả. Bạn có thể sử dụng các ngôn ngữ như Bash, Python hay Perl để viết kịch bản thực thi tuần tự nhiều lệnh. Những lệnh này giúp tự động hóa sao lưu, kiểm tra hệ thống, xử lý tệp hoặc triển khai ứng dụng mà không cần thao tác thủ công. Sử dụng scripting còn giúp tăng năng suất, giảm lỗi và quản lý công việc lặp đi lặp lại dễ dàng hơn. Đây là công cụ quan trọng cho quản trị viên và lập trình viên Linux muốn tối ưu hóa quy trình làm việc.
| Command | Mô tả |
|---|---|
| bash | Lệnh bash khởi chạy Bourne Again Shell, trình thông dịch lệnh mặc định trên hầu hết hệ thống Linux. |
| sh | Lệnh sh khởi chạy shell chuẩn POSIX, thường là liên kết tới bash hoặc dash. |
| perl | Lệnh perl thực thi mã nguồn Perl, ngôn ngữ mạnh mẽ trong xử lý chuỗi và tự động hóa hệ thống. |
| python | Lệnh python chạy chương trình viết bằng Python, ngôn ngữ đa năng phổ biến trong lập trình hiện đại. |
| gcc | Lệnh gcc biên dịch mã nguồn ngôn ngữ C thành tệp thực thi. |
| g++ | Lệnh g++ biên dịch mã nguồn ngôn ngữ C++ thành chương trình thực thi. |
| make | Lệnh make tự động hóa quá trình biên dịch dựa trên các quy tắc trong tệp Makefile. |
| cmake | Lệnh cmake tạo tệp cấu hình biên dịch (Makefile hoặc project) từ các mô tả mã nguồn đa nền tảng. |
| automake | Lệnh automake tạo tệp Makefile.in tự động từ các mẫu cấu hình. |
| autoconf | Lệnh autoconf tạo script cấu hình (configure) để kiểm tra môi trường biên dịch. |
| gdb | Lệnh gdb là trình gỡ lỗi (debugger) mạnh mẽ dành cho chương trình C/C++. |
| ldd | Lệnh ldd hiển thị danh sách thư viện chia sẻ (shared libraries) mà chương trình phụ thuộc. |
| objdump | Lệnh objdump hiển thị thông tin chi tiết về tệp nhị phân hoặc đối tượng biên dịch. |
| nm | Lệnh nm liệt kê các ký hiệu (symbols) được định nghĩa trong tệp đối tượng hoặc thư viện. |
| readelf | Lệnh readelf phân tích và hiển thị thông tin của tệp định dạng ELF (Executable and Linkable Format). |
| strings | Lệnh strings trích xuất các chuỗi văn bản có thể đọc được từ tệp nhị phân. |
| ctags | Lệnh ctags tạo chỉ mục (tags) giúp trình soạn thảo nhanh chóng định vị định nghĩa hàm, biến, lớp,… |
| cscope | Lệnh cscope là công cụ tìm kiếm mã nguồn C, hỗ trợ duyệt và phân tích dự án lớn. |
| diff3 | Lệnh diff3 so sánh và hợp nhất nội dung giữa ba tệp khác nhau. |
| svn | Lệnh svn quản lý mã nguồn trong hệ thống Subversion, hỗ trợ kiểm soát phiên bản tập trung. |
| git | Lệnh git quản lý mã nguồn phân tán, hỗ trợ theo dõi, hợp nhất và triển khai dự án phần mềm. |
| cvs | Lệnh cvs quản lý phiên bản mã nguồn trong hệ thống Concurrent Versions System cũ hơn. |
| aclocal | Lệnh aclocal tạo tệp aclocal.m4 chứa macro cho autoconf từ các nguồn khác nhau. |
| autoheader | Lệnh autoheader tạo tệp mẫu tiêu đề config.h.in cho hệ thống cấu hình tự động. |
| autoreconf | Lệnh autoreconf tự động chạy autoconf, automake và các công cụ liên quan để làm mới cấu hình. |
| bison | Lệnh bison là trình sinh bộ phân tích cú pháp (parser generator) cho ngôn ngữ lập trình, tương thích với yacc. |
| expect | Lệnh expect tự động hóa việc tương tác với các chương trình yêu cầu nhập dữ liệu từ người dùng, như ssh hoặc ftp. |